
Hướng Dẫn Giao Dịch Phái Sinh – Mở tài khoản, nạp rút và đặt lệnh
21/01/2021 (cập nhật lần cuối: 15/04/2026)
Hướng dẫn giao dịch phái sinh hàng hóa từ A-Z của Gia Cát Lợi sẽ giúp quý khách hàng tham gia đầu tư một cách dễ dàng, cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về thị trường phái sinh.
1. Hướng dẫn mở Tài Khoản Giao Dịch Phái Sinh
Giao dịch phái sinh hàng hóa là kênh đầu tư hấp dẫn và sinh lời hiệu quả. Để tham gia giao dịch với thị trường này, quý khách cần mở tài khoản tại Gia Cát Lợi theo các bước sau:
1.1 Điều kiện mở tài khoản phái sinh
Để thực hiện việc đăng ký mở tài khoản giao dịch, quý khách hàng vui lòng chuẩn bị:
- Bản gốc CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với loại hình tài khoản doanh nghiệp)
- Hình chân dung chính chủ, giống với hình trên CMND/CCCD/Hộ chiếu, hình ảnh chữ ký mẫu
- Máy tính cá nhân, máy để bàn hoặc thiết bị di động có camera và kết nối internet
Lưu ý:
- CMND/CCCD/Hộ chiếu không bị mờ nét, mất góc
- Hình chân dung chụp rõ khuôn mặt và vai
- Ảnh chụp CMND/CCCD/Hộ chiếu khung nằm ngang, đủ sáng, rõ thông tin, không mất góc để hệ thống có thể nhận diện khuôn mặt và dữ liệu chính xác
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với phòng Chăm Sóc Khách Hàng của Gia Cát Lợi để được tư vấn và hỗ trợ theo thông tin sau:
- Hotline: 0247.109.9247
- Zalo: 0796.988.953
1.2 Hướng dẫn chi tiết các bước mở tài khoản
Chi tiết các bước mở tài khoản giao dịch:
Bước 1: Truy cập vào trang mở tài khoản
Để mở tài khoản giao dịch, quý khách hàng vui lòng truy cập vào website giacatloi.vn chọn mục MỞ TÀI KHOẢN THỰC hoặc truy cập vào đường dẫn sau: https://giacatloi.vn/mo-tai-khoan-ekyc/.
Để mở tài khoản giao dịch Demo, quý khách hàng vui lòng truy cập vào website giacatloi.vn chọn mục MỞ TÀI KHOẢN DEMO hoặc truy cập vào đường dẫn sau: https://giacatloi.vn/mo-tai-khoan-demo/.

Bước 2: Xác minh danh tính
Để xác minh danh tính, quý khách hàng vui lòng lựa chọn loại hình tài khoản “cá nhân” hoặc “doanh nghiệp” và loại giấy tờ tùy theo mục đích đầu tư. Tiến hành tải lên các hình ảnh được yêu cầu và bấm nút “TIẾP THEO”.

Bước 3: Xác minh thông tin
Hệ thống sẽ tự động trích xuất các thông tin cá nhân của quý khách từ CMND/CCCD/Hộ chiếu. Vui lòng kiểm tra kỹ các thông tin và điều chỉnh nếu cần thiết. Điền đầy đủ vào các mục còn thiếu bao gồm: Số điện thoại, Email, Số tài khoản ngân hàng (Chính chủ), Tại ngân hàng, Chi nhánh. Bấm “TIẾP TỤC” để đến bước tiếp theo.

*Lưu ý: Khi quý khách hàng nhập thông tin ngân hàng, cần nhập tài khoản chính chủ theo tên tài khoản đã đăng ký mở hợp đồng giao dịch vì đây là yêu cầu bắt buộc của MXV. (Ví dụ: Tên người mở tài khoản là Nguyễn Văn A thì chủ tài khoản ngân hàng cũng là Nguyễn Văn A)
Bước 4: Ký hợp đồng và hoàn tất thủ tục
Quý khách hàng vui lòng kiểm tra lại đầy đủ các thông tin cá nhân, đọc chi tiết điều khoản hợp đồng và nhấn chọn đồng ý. Ký chữ ký cá nhân và nhấn “GỬI THÔNG TIN” để hoàn tất thủ tục đăng ký mở tài khoản giao dịch.

Bước 5: Xác thực tài khoản
Sau khi hoàn tất thủ tục, Gia Cát Lợi sẽ gửi thông báo xác nhận đăng ký tài khoản thành công và thông tin tài khoản tới email mà khách hàng đã đăng ký. Quý khách vui lòng kiểm tra email để lấy thông tin đăng nhập tài khoản giao dịch và bắt đầu tiến hành giao dịch.

Email xác nhận đăng ký tài khoản thành công

Xem thêm: Học đầu tư hàng hóa cho người mới
2. Nộp Rút Tiền Ký Quỹ
Tiền ký quỹ là khoản tiền mà quý khách sẽ nộp vào tài khoản giao dịch để thực hiện các giao dịch phái sinh. Dưới đây là các phương thức nộp/rút tiền ký quỹ tại Gia Cát Lợi:
2.1 Các phương thức nộp tiền ký quỹ
Quý khách mở tài khoản giao dịch tại Gia Cát Lợi có thể thực hiện nộp/chuyển tiền nhanh chóng, tiện lợi qua ngân hàng kết nối trực tuyến với Gia Cát Lợi
Tại ngân hàng MSB (Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam):
* Nạp / rút tiền nhanh chóng chỉ từ 5 -10 phút
- Tên tài khoản thụ hưởng: Công ty Cổ Phần Giao dịch Hàng hóa Gia Cát Lợi
- Số tài khoản: 03166019666668
- Chi nhánh/Phòng giao dịch: Chi nhánh Đống Đa – Hà Nội
- Nội dung nộp tiền: Số tài khoản giao dịch hàng hóa – Tên khách hàng
Ví dụ: 003Cxxx – Nguyen Van A
Thời gian thực hiện: Trong khung giờ 7h00 đến 22h00 từ thứ Hai đến thứ Sáu.
2.2 Các phương thức rút tiền ký quỹ
Thời gian thực hiện: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày Lễ, Tết.
- Sáng: Từ 8h30 đến 12h00
- Chiều: Từ 13h00 đến 16h30
Ngoài khung giờ trên, các lệnh rút tiền của quý khách hàng sẽ được lưu lại trên hệ thống và được thực hiện vào ngày giao dịch tiếp theo.
Rút tiền trực tuyến qua website
Quý khách hàng truy cập, thực hiện lệnh rút tiền theo đường dẫn sau https://giacatloi.vn/rut-tien/ và điền đầy đủ thông tin chi tiết.

*Lưu ý:
- Người thụ hưởng phải trùng với tên tài khoản giao dịch.
- Sau khi Gia Cát Lợi nhận thông báo chuyển tiền từ Sở Giao dịch Hàng hóa, trong vòng khoảng 5 phút tài khoản khách hàng sẽ nhận được tiền.
2.3 Hướng dẫn xác nhận tiền ký quỹ trên phần mềm giao dịch
Sau khi hoàn tất thủ tục ký quỹ, quý khách sẽ nhận được thông báo xác nhận qua email. Để kiểm tra số tiền đã nộp vào tài khoản CQG, vui lòng thực hiện thao tác như sau:
– Di chuyển chuột đến thanh công cụ, lựa chọn mục “Giao dịch” và chọn “Tóm tắt tài khoản trực quan”.

– Màn hình sẽ hiện ra bảng tóm tắt tài khoản và phần ký quỹ như hình bên dưới.

3. Phần mềm giao dịch phái sinh
Phần mềm CQG là một trong các nền tảng giao dịch hàng hóa phái sinh hàng đầu thế giới, cung cấp dữ liệu thị trường chính xác cùng các công cụ phân tích kỹ thuật tiên tiến. CQG cho phép nhà đầu tư tiến hành truy cập dữ liệu về giá, đặt lệnh dễ dàng và tối ưu hóa bộ sản phẩm giao dịch cho người dùng tư cơ bản đến chuyên sâu.
Với độ tin cậy cao, tính năng đa dạng và luôn được cập nhật để đáp ứng những yêu cầu mới của thị trường, phần mềm CQG dần trở thành nhà cung cấp giải pháp số 1 thế giới, chiếm thị phần lên đến 60% so với các đối thủ khác như TT, Patsystem,…
Tại Việt Nam Quý khách hàng có thể tải phần mềm CQG theo các đường dẫn dưới đây:
Link đăng nhập trực tuyến: https://m.cqg.com/cqg/desktop/logon
Tải App CQG trên điện thoại/máy tính bảng: https://www.cqg.com/support/software-downloads
Tải CQG cho điện thoại Android trên CH Play: https://play.google.com/store/apps/details?id=com.cqg.cqgm2.prod&hl=vi
Tải CQG cho điện thoại Iphone (IOS) trên Appstore:
https://apps.apple.com/us/app/cqg/id1084408963
Sau khi hoàn tất tải phần mềm CQG, quý khách hàng tiến hành đăng nhập với thông tin sau:
- ID (Username): 003Cxxxx
- Mật khẩu (Password): được gửi qua email đăng ký mở tài khoản
*Lưu ý: Khi đăng nhập cùng user trên 2 nền tảng khác nhau (web, trader, mobile app), tài khoản sẽ tự động đăng xuất trên một nền tảng và đăng nhập vào nền tảng mới (tại một thời điểm, một user chỉ đăng nhập được vào một nền tảng).

Để được hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm CQG trên desktop, iso, android, quý khách vui lòng truy cập theo link sau:
https://giacatloi.vn/huong-dan-su-dung-phan-mem-cqg/
3.1 Cách đặt lệnh mua và bán
Sau khi có tài khoản, quý khách hàng có thể truy cập vào đường dẫn sau https://m.cqg.com/cqg/desktop/logon để sử dụng phần mềm CQG trực tiếp trên website mà không cần tải hay cài đặt phần mềm.
*Hướng dẫn đặt lệnh giao dịch hàng hóa với CQG Desktop
Cửa sổ đặt lệnh sẽ có 2 giao diện chính như sau:


Bên cạnh đó, quý khách hàng cũng có thể thao tác lệnh trực tiếp từ Bảng báo giá.
Ví dụ:

Trên tab Bảng báo giá, click chọn vào mã hợp đồng muốn giao dịch, sau đó click vào nút Buy/Sell trên Bảng báo giá để tiến hành đặt lệnh Mua/Bán. Cửa sổ đặt lệnh sẽ hiển thị 1 trong 2 giao diện (A) hoặc (B) như sau:


Tuy nhiên, để dễ thao tác nhất, Gia Cát Lợi sẽ hướng dẫn quý khách hàng cách đọc và đặt lệnh theo giao diện cửa sổ đặt lệnh (A) hay còn được gọi là Giao diện Đặt lệnh kết hợp (HOT).
Bước 1: Cách hiển thị tab Giao diện Đặt lệnh kết hợp.
Trên CQG Desktop, quý khách hàng có thể hiển thị giao diện Giao diện Đặt lệnh kết hợp theo 2 cách:
Cách 1: Click vào nút “+” (Thêm tiện ích) nằm bên cạnh tiêu đề các Tab đã bật, sau đó lựa chọn “HOT – Giao diện Đặt lệnh kết hợp”


Cách 2: Click và mục “Giao dịch” trên menu, sau đó chọn “HOT – Giao diện Đặt lệnh kết hợp”

Bước 2: Giải thích từng phần của Giao diện Đặt lệnh kết hợp
- Thanh tiêu đề: Thể hiện ký hiệu và tên hợp đồng kỳ hạn đang muốn giao dịch

Quý khách cũng có thể click chuột phải vào thanh tiêu đề để hiển thị chi tiết đặc tả về hợp đồng cũng như các thông tin nhanh về mức giá (giá mở cửa, cao nhất, thấp nhất,…) tại mục “Thông tin ký hiệu”

Mã tài khoản, trạng thái các lệnh đang treo, trạng thái mở và lãi/lỗ dự kiến của loại hàng hóa đang chọn.
Ví dụ:

- Tài khoản đang treo 4 lệnh chờ
- Tài khoản đang có trạng thái bán 1 lot ZLEU20 giá 31.03
- Tài khoản có lãi/lỗ dự kiến: -42.00
Khách hàng có thể click vào mũi tên để hiển thị chi tiết các lệnh chờ.

- Tài khoản đang treo 3 lệnh giới hạn chờ mua ZLEU20 tại giá 30.96, 1 lệnh giới hạn chờ bán ZLEU20 tại giá 31.13
Bước 3: Một số loại lệnh thường được sử dụng
|
Ký hiệu |
Viết tắt cho |
Mô tả |
|
LMT |
Limit order |
Lệnh giới hạn |
|
MKT |
Market order |
Lệnh thị trường: Lệnh mua hoặc bán một tài sản với mức giá hiện tại trên thị trường. |
|
@A |
@Ask |
Lệnh mua/bán tại giá chào bán hiện tại |
|
@B |
@Bid |
Lệnh mua/bán tại giá chao mua hiện tại |
|
STP |
Stop order |
Lệnh dừng: Lệnh tự động chuyển thành lệnh thị trường khi giá thị trường đạt đến một mức giá nhất định |
|
DAY |
Day |
Lệnh có hiệu lực cho đến khi lệnh được thực hiện, bị hủy bỏ hoặc đến thời điểm đóng cửa của phiên giao dịch |
|
GTC |
Good till Cancelled |
Lệnh có hiệu lực cho đến khi bị huỷ bỏ |
|
GTD |
Good till Date |
Lệnh có hiệu lực tới ngày xác định |
|
GTT |
Good till Time |
Lệnh có hiệu lực tới giờ xác định |
|
FOK |
Fill or Kill |
Lệnh điều kiện thực hiện trong ngày. Khi đặt lệnh FOK, lệnh đó phải được thực hiện hết khối lượng với mức giá đã đặt, còn nếu khớp từng phần thì sẽ bị huỷ (hay là khớp toàn bộ, còn không thì huỷ). |
|
FAK |
Fill and Kill |
Lệnh điều kiện thực hiện trong ngày. Khi đặt lệnh FAK, lệnh đó sẽ có thể khớp toàn bộ hoặc khớp 1 phần. Nếu khớp 1 phần thì phần khối lượng còn lại của lệnh sẽ bị huỷ. |
|
OCO |
One cancels Others |
Lệnh điều kiện được cấu tạo từ 2 lệnh cho trở lên. Khi trader đặt lệnh OCO, phải đặt các mức giá stop/limit/stop limit … Khi giá thị trường giao dịch chạm 1 mức giá đã đặt, lệnh có mức giá đó sẽ khớp và tất cả các lệnh còn lại sẽ bị huỷ. |
|
TLMT |
Trailing Limit |
Lệnh thả nổi theo biến động của thị trường. Đối với chiều Buy, giá LMT đặt sẽ thay đổi khi giá thị trường đi lên. Chiều Buy, giá LMT đặt sẽ thay đổi khi giá thị trường đi lên. Chiều Sự thay đổi của giá đặt sẽ bằng chính với khoảng cách từ giá đặt ban đầu tới giá chào mua/chào bán tốt nhất. |
|
TSTP |
Trailing Stop |
Lệnh thả nổi theo biến động của thị trường. Đối với chiều Buy, giá STP đặt sẽ thay đổi khi giá thị trường đi xuống. Chiều Sell, giá STP đặt sẽ thay đổi khi giá thị trường đi lên. Sự thay đổi của giá đặt sẽ bằng chính với khoảng cách từ giá đặt tới giá chào mua/chào bán tốt nhất người dùng đặt lệnh. tại thời điểm |
Bước 4: Cách thức đặt lệnh.
– Lựa chọn tài khoản giao dịch dùng để đặt lệnh
Click chuột trái vào tên tài khoản giao dịch trên thanh tiêu đề, hệ thống sẽ hiển thị cửa sổ lựa chọn tài khoản muốn giao dịch (trường hợp có nhiều tài khoản).

– Lựa chọn hàng hóa muốn giao dịch
Cách 1: Click chuột phải vào hợp đồng muốn giao dịch ở màn hình Bảng giá. Sau đó, click vào nút Mua/Bán (Buy/Sell) sẽ hiển thị ra cửa sổ đặt lệnh.

Cách 2: Click trực tiếp vào cửa sổ HOT và gõ hoặc lựa chọn hợp đồng cần giao dịch.

– Nhập thông số lệnh giao dịch
- Khối lượng và mức giá
Click chọn mức giá muốn đặt lệnh trên cửa sổ HOT và chỉnh khối lượng bằng cách nhập và ô hoặc click vào mũi tên lên/xuống.

*Chú ý: Với 2 ô lên/xuống dưới cùng góc bên phải:
- Ô bên trái: Click chuột trái để ẩn khoảng giá chào mua/bán tốt nhất.
- Ô bên phải: Click chuột trái để hiện khoảng giá này

- Thuộc tính lệnh
Cửa sổ Mua/Bán (Buy/Sell) hiểu thị những thông tin sau:
- Lệnh giao dịch Mua/Bán
- Số lot
- Đơn giá: Trong đó A (Ask) là giá Bán và B (Bid) là giá Mua. Ví dụ 43.44A (Giá Mua 1 lot là 43.44)
- Các loại lệnh: LMT, MKT, STL, STP…
- Thời hạn của lệnh
- DAY: Ngày
- GTC: Có hiệu lực cho đến khi được hủy
- GTD: Có hiệu lực trong ngày
- DAY + P : Ngày có thời gian tạm dừng
- FAK: Lệnh khớp và hủy
- FOK: Lệnh toàn bộ hoặc hủy
- Chế độ lệnh dừng lỗ:
- TSTP: Dừng lỗ dưới
- TLMT: Dừng lỗ giới hạn
- TLMT TSTP: Dừng lỗ giới hạn và dừng lỗ dưới
- Chế độ lệnh phức hợp
- Lệnh OCO: Lệnh kết hợp từ lệnh giới hạn và lệnh dừng giới hạn
*Chú ý: Đối với Stop Limit, CQG Desktop sẽ mặc định giá Limit lệch 5 bước giá cho giá Stop (Giá Stop sẽ do người dùng đặt)

- Lựa chọn lệnh giao dịch
Sau khi nhập các thông số trên, quý khách hàng click chuột trái lựa chọn lệnh giao dịch trên màn hình Order Ticket:
- Trường hợp chỉ có lệnh DAY (Hiệu lực trong ngày):

Chú thích:
- S1 @ 311’2 LMT DAY: Bán 1 lot giá 311.25 lệnh giới hạn trong ngày.
- B1 @ 311’2 LMT DAY: Mua 1 lot giá 311.25 lệnh giới hạn trong ngày.
- B1 @ 311’2 STP DAY: Mua 1 lot giá 311.25 lệnh dừng trong ngày.
- S1 @ 310’4 STP DAY: Bán 1 lot giá 310.5 lệnh dừng trong ngày.
- B1 MKT: Mua 1 lot tại giá thị trường.
- S1 MKT: Bán 1 lot tại giá thị trường.
- 311’0A: Giá chào mua tốt nhất. Người dùng có thể di chuột vào ô giá chào mua tốt nhất để hiển thị chi tiết lệnh mua và bán như sau:

B1@311’0A: Mua 1 lot tại giá chào bán tốt nhất
S1@311’0A: Bán 1 lot tại giá chào bán tốt nhất
- 310’6B: Giá chào mua tốt nhất. Người dùng có thể di chuột vào ô giá chào mua tốt nhất để hiển thị chi tiết lệnh mua và bán như sau:

B1@310’6B: Mua 1 lot tại giá chào mua tốt nhất
S1@310’6B: Bán 1 lot tại giá chào mua tốt nhất.
- Trường hợp có các lệnh hiệu lực khác:
GTC, FAK, FOK: tương tự DAY
GTD: Có thêm phần “ngày hết hiệu lực lệnh” ở thanh đặt lệnh:

GTT: Có thêm phần “thời gian hết hiệu lực lệnh” ở thanh đặt lệnh:

– Xác nhận nội dung lệnh giao dịch.
Sau khi lựa chọn lệnh ở bước trên, CQG Desktop sẽ xuất hiện một màn hình đề nghị người dùng xác nhận lại nội dung lệnh để đẩy lên sàn:

(Nội dung: xác nhận lệnh tài khoản DEMO2665 mua 1 lot RBEF25 (Xăng pha chế RBOB kỳ hạn tháng 2/2025) tại giá 1.9407, lệnh giới hạn hiệu lực trong ngày.)
Sau khi đặt lệnh, sẽ hiện lên thông báo xác nhận.

Bước 5: Đặt lệnh OCO
Để tiến hành đặt lệnh OCO, trong cửa sổ đặt lệnh HOT, click vào nút OCO trước khi tiến hành đặt lệnh. Khi nút OCO chuyển sang màu vàng, lệnh OCO sẽ được kích hoạt.

Tiếp theo, tiến hành đặt các lệnh như bình thường để ghép thành 1 chuỗi OCO. Các lệnh được ghép thành chuỗi OCO sẽ có biểu tượng như sau:

(Diễn giải: lệnh Buy 1 lot giá 42,07 đang được ghép OCO với lệnh Sell 1 lot giá 42,10)
Sau khi đã tạo xong chuỗi lệnh OCO mong muốn, click vào nút OCO một lần nữa, hệ thống hiển thị cửa sổ xác nhận

Ấn “Đặt” để xác nhận và đẩy lệnh OCO lên sàn.
Bước 6: Đặt lệnh Trailing
Để đặt lệnh Trailing, người dùng click vào mũi tên và lựa chọn loại lệnh Trailing muốn.

(Có thể lựa chọn LTMT TSTP để hiển thị và sử dụng cả 2 lệnh LTMT và TSTP cùng một lúc)
Sau khi chọn loại lệnh Trailing, click vào ô lệnh Trailing đã chọn một lần nữa. Ô lệnh Trailing chuyển sang màu vàng thì lệnh sẽ được kích hoạt.

Khi đó, hệ thống sẽ hiển thị thêm các nút để cho phép người dùng thao tác đặt lệnh Trailing.

Bước 7: Lệnh điều kiện nâng cao (Bracket Mode)
Trên CQG Desktop, bên cạnh các lệnh chờ do khách hàng tự đặt, chức năng Bracket Mode sẽ cho phép khách hàng xác định trước điểm chốt lời (take profit) và dừng lỗ (stop loss) tại các mức giá mong muốn.
Để kích hoạt chức năng Bracket Mode, trên giao diện đặt lệnh HOT, quý khách hàng click vào nút mũi tên bên cạnh ô OCO, sau đó chọn “Lệnh điều kiện”
Xem thêm: Stop loss là gì và cách đặt stop loss

Khi đó, ô “OCO” sẽ thay đổi thành:

Click vào ô đó , để kích hoạt chức năng Bracket Mode (ô sẽ chuyển sang màu vàng).

Sau đó, người dùng tiến hành đặt lệnh như bình thường. Sau khi đặt lệnh, cửa sổ xác nhận sẽ kèm theo các mục để người dùng xác định điểm chốt lời (take profit) và cắt lỗ (stop loss)
Tìm hiểu thêm về Cắt lỗ và bí kíp gồng lỗ.

Trong đó:
- Người dùng có thể bỏ tick để bỏ chọn điểm chốt lời hoặc điểm cắt lỗ.
- Điểm chốt lời và cắt lỗ có thể được xác định dựa theo: Bước giá (tính từ giá đặt), mức lợi nhuận/lỗ và giá mong muốn

Xác định điểm chốt lời/cắt lỗ dựa trên bước giá, tính từ giá người dùng đặt.

Xác định điểm chốt lời/cắt lỗ dựa trên mức lợi nhuận/lỗ

Xác định điểm chốt lời/cắt lỗ tại cụ thể mức giá mong muốn
Sau khi lựa chọn điểm chốt lời/cắt lỗ, bấm “Đặt lệnh”. Khi đó, bên cạnh lệnh do người dùng đặt, hệ thống sẽ tự động đặt lệnh 2 lệnh chờ với loại lệnh và mức giá tại điểm chốt lời/cắt lỗ đã được xác định bởi người dùng.
*Lưu ý: Hai lệnh để chốt lời và cắt lỗ trong chế độ Bracket Mode sẽ tự động được ghép OCO và sẽ có hiệu lực DAY (Ngày) hoặc GTC (Có hiệu lực cho đến khi được hủy) (tùy thuộc vào người dùng thiết lập).
4. Theo Dõi Tỷ Lệ Sử Dụng Tài Sản Ký Quỹ
Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ là tỷ lệ phần trăm giữa tài sản thực có trong tài khoản và tổng tài giá trị tài sản (bao gồm tài sản ký quỹ). Đây là chỉ số quan trọng trong giao dịch hàng hóa, đặc biệt khi sử dụng đòn bẩy. Nó thể hiện mức độ an toàn của tài khoản. Để kiểm tra tiền ký quỹ trên phần mềm CQG, quý khách hàng cần thực hiện theo các như sau:
4.1 Cách kiểm tra tỷ lệ ký quỹ trên phần mềm giao dịch CQG
Để kiểm tra tỷ lệ ký quỹ trên phần mềm CQG, quý khách có thể thực hiện theo các thao tác sau:
– Mở thanh công cụ bên trái màn hình, lựa chọn mục “Giao dịch” -> Click chuột chọn phần “Tổng quan tài khoản”.

– Phần bên phải màn hình sẽ hiện ra một bảng Tổng quan tài khoản và hiển thị các thông tin gồm:
- Số dư: Số tiền hiện có trong tài khoản
- Balance (USD): Số dư bằng USD
- Tỷ giá tiền tệ: Tỷ giá quy đổi giữa đồng tiền cơ sở của tài khoản và USD
- OTE/UPL: Lãi lỗ dự kiến
- Lãi/Lỗ: Lãi/ lỗ thực tế
- OTE/UPL + P/L: Tổng lãi/lỗ bao gồm cả lãi/lỗ dự kiến và lãi/lỗ thực tế
- Số dư TK ngày trước: Số dư của tài khoản vào cuối ngày giao dịch trước đó
- Tài sản đảm bảo: Tổng giá trị tài sản đảm bảo cho các vị thế đang mở
- NLV: Giá trị ròng của tài sản, là giá trị tài sản thực tế có thể rút ra được
- MVO: Giá trị thị trường của các vị thế đang mở
- UPL: Lãi/Lỗ dự kiến
- OTE: Tương tự như UPL
- Tiền mặt còn dư ra: Số tiền mặt chưa được sử dụng mở vị tế
- Giá trị thanh khoản ròng (PP): Giá trị tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt ngay lập tức
- Vay ký quỹ: Số tiền vay margin để mở các vị thế
- %NC: Phần trăm ký quỹ sử dụng cho biết quý khách đang sử dụng bao nhiêu phần trăm của số tiền ký quỹ tối thiểu yêu cầu.
- Hoa hồng Khớp lệnh: Phí giao dịch khi khớp lệnh

4.2 Các trường hợp xử lý khi vi phạm tỷ lệ ký quỹ
Sau khi hoàn tất các bước mở tài khoản, nộp tiền, tải phần mềm để giao dịch tiếp đến quý khách hàng có thể tiến hành giao dịch trên phần mềm. Tuy nhiên, để việc giao dịch thuận tiện hơn quý khách hàng đừng quên những lưu ý sau:
Mức ký quỹ hàng hóa:
Quý khách nộp tiền theo những tỷ lệ ký quỹ yêu cầu của từng loại hàng hóa và lưu ý những trường hợp cảnh báo mức ký quỹ ban đầu như sau:
- Mức ký quỹ yêu cầu
Mức ký quỹ yêu cầu = 120% tổng mức ký quỹ ban đầu đối với tài khoản của cá nhân.
Ví dụ: Để giao dịch 1 Lot Cafe Robusta giao trong tháng 6 với mức ký quỹ ban đầu là 28 triệu đồng/lot thì khách hàng pháp nhân nộp tiền ký quỹ ban đầu là 28 triệu đồng. Còn đối với khách hàng là cá nhân thì nộp 120%x 28 triệu= 33,6 triệu đồng/lot
- Mức ký quỹ duy trì
Mức ký quỹ duy trì =80% Tổng mức ký quỹ ban đầu
Vi phạm mức ký quỹ này, tài khoản giao dịch của khách hàng phải thực hiện bổ sung ký quỹ về mức ký quỹ ban đầu yêu cầu.
- Mức hủy các lệnh chờ khớp
Mức hủy các lệnh chờ khớp = 70% tổng mức ký quỹ ban đầu
Vi phạm mức này MXV sẽ hủy toàn bộ lệnh đang chờ khớp của tài khoản khách hàng giao dịch đang có trên sổ lệnh giao dịch.
- Mức tất toán vị thế bắt buộc
Mức tất toán vị thế bắt buộc = 40% tổng mức ký quỹ ban đầu
Vi phạm mức này MXV sẽ tất toán toàn bộ vị thế mở của tài khoản khách hàng giao dịch để đảm bảo an toàn ký quỹ. Đơn vị giao dịch của lệnh giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn là 01 hợp đồng (01 Lot). Hạn mức khối lượng đặt lệnh giao dịch cả với khách hàng cá nhân và khách hàng pháp nhân là:
- Tối thiểu 1 Lot/lệnh
Các hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hóa niêm yết, giao dịch trên Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam theo phương thức khớp lệnh liên tục, là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hàng hóa ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.





